nhấp nhô
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Dâng lên thụt xuống liên tiếp, tạo thành những đợt cao thấp không đều: Dùng để miêu tả hình dáng hoặc chuyển động lên xuống một cách nhịp nhàng, liên tục của bề mặt hoặc vật thể.
- Không bằng phẳng, có chỗ cao chỗ thấp nối tiếp nhau: Thường dùng để miêu tả địa hình, đường nét của cảnh vật.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sóng biển nhấp nhô trên mặt đại dương. (Sóng biển dâng lên thụt xuống liên tiếp trên mặt đại dương.)
- Nhìn từ xa, những ngọn núi nhấp nhô như bức tranh thủy mặc. (Nhìn từ xa, những ngọn núi cao thấp nối tiếp nhau như bức tranh thủy mặc.)
- Cánh đồng lúa chín vàng nhấp nhô trong gió. (Cánh đồng lúa chín vàng dập dờn, lên xuống trong gió.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn miêu tả: "Nhấp nhô" thường được sử dụng trong văn học, thơ ca để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm về cảnh vật thiên nhiên.
- Núi đồi nhấp nhô ẩn hiện trong làn sương sớm.
- Dùng với nghĩa ẩn dụ: Đôi khi được dùng để miêu tả sự biến đổi, thăng trầm không ổn định.
- Cuộc sống có lúc nhấp nhô, lúc bằng phẳng.
Biến thể và từ gần giống
- Nhấp nhoáng (tính từ): Lấp lánh, loé sáng lên từng lúc một cách nhanh chóng. (Ví dụ: )
- Nhấp nháy (động từ): Chớp tắt liên tục. (Ví dụ: )
- Gợn sóng (động từ/tính từ): Có sóng nhỏ lăn tăn. Tuy cùng miêu tả bề mặt nước nhưng "gợn sóng" thường chỉ những đợt sóng rất nhỏ và nhẹ hơn so với "nhấp nhô".
Từ đồng nghĩa
- Lô nhô: Thường dùng để tả nhiều vật nhô lên cao thấp không đều, có thể hơi thô và rời rạc hơn "nhấp nhô". (Ví dụ: )
- Trập trùng: Nhấn mạnh sự nối tiếp, chồng chất lên nhau của các dãy núi, đồi. (Ví dụ: )
- Dập dờn: Nhấn mạnh chuyển động lên xuống, phấp phới, thường dùng cho sóng nước hoặc vật nhẹ. (Ví dụ: )
Thành ngữ liên quan
- Nhấp nhô sóng vỗ: Thành ngữ thường dùng để vẽ lên hình ảnh biển cả với những con sóng liên tiếp. Hàm ý chỉ sự vận động không ngừng hoặc những khó khăn nối tiếp.
- Đời người như biển cả, lúc nhấp nhô sóng vỗ, lúc êm đềm lặng gió.
- Dâng lên thụt xuống liên tiếp: Sóng nhấp nhô; Núi nhấp nhô.